Chữ Việt Forum
Bạn có muốn phản ứng với tin nhắn này? Vui lòng đăng ký diễn đàn trong một vài cú nhấp chuột hoặc đăng nhập để tiếp tục.

Công thức CHỮ VN SONG SONG 4.0 và Ví dụ​

Go down

Công thức CHỮ VN SONG SONG 4.0 và Ví dụ​ Empty Công thức CHỮ VN SONG SONG 4.0 và Ví dụ​

Bài gửi by Admin 12/5/2020, 14:34

CÔNG THỨC CHỮ VN SONG SONG 4.0 VÀ VÍ D

A. Mục đích.
B. Công thức Chữ VN Song Song 4.0.
C. Bảng tóm tắt công thức Chữ VN Song Song 4.0.
D. Ví dụ thơ văn bằng chữ Quốc ngữ và Chữ VN Song Song 4.0.
E. Cách đọc và đánh vần Chữ VN Song Song 4.0.
 
A. MỤC ĐÍCH

Chữ VN Song Song 4.0 (Cvnss4.0) là cách viết cực ngắn cho tiếng Việt, không có dấu phụ và dấu thanh, chỉ dùng 26 chữ cái trên bàn phím thông dụng Anh-Mỹ.
 
Nó có thể dùng như bộ chữ hoặc kiểu gõ.

Khi dùng như bộ chữ, Cvnss4.0 hữu ích ở:

  • Chat nhanh tiếng Việt mà không cần phần mềm.
  • Nếu viết tin nhắn chữ Quốc ngữ không dấu trên điện thoại, messenger, zalo… nhiều lúc sẽ gây hiểu nhầm. Cvnss4.0 khắc phục được nhược điểm gây hiểu lầm này.
  • Tiết kiệm không gian lưu trữ dữ liệu data.
  • Bảo mật tài liệu tối quan trọng khi không dùng phần mềm gõ tiếng Việt, vì phần mềm có thể bị cài mã độc chẳng hạn.
  • Có thể là một cách viết chữ song song với chữ Quốc ngữ, hoặc có thể thay thế chữ Quốc ngữ nếu cần thiết.


Khi dùng như kiểu gõ, Cvnss4.0 hữu ích ở:

  • Tích hợp vào các bộ gõ tiếng việt để gõ bung ra chữ Quốc ngữ, tiết kiệm được khoảng 30% thời gian gõ.
  • Vào công cụ trực tuyến (tool online) https://chuvnsongsong.com để làm quen và xem công thức; rồi trực tiếp gõ kiểu gõ Cvnss4.0 mà vẫn bung ra chữ Việt trọn vẹn, tiết kiệm nhiều thời gian gõ Tiếng Việt.



B. CÔNG THỨC CHỮ VN SONG SONG 4.0
 
CVNSS 4.0 gồm 3 thành phần cấu tạo:

  • Chữ Quốc Ngữ (CQN).
  • Chữ Việt Nhanh (CVN).
  • Ký Hiệu Dấu (KHD).

 
Bài này chỉ trình bày về Chữ Việt Nhanh và Ký Hiệu Dấu.
 
Cvnss 4.0 gồm 52 qui tắc có hệ thống và nối tiếp nhau. Vì vậy, ta cần đọc chậm mới hiểu được. Hiểu xong qui tắc đầu tiên thì mới hiểu được các qui tắc kế tiếp.
 
Lưu ý: Để hiểu Cvnss 4.0, trước tiên phải hiểu 34 qui tắc ghi gọn chữ Quốc ngữ thành một kiểu chữ Việt cực ngắn, tên là Chữ Việt Nhanh,
 
Sau khi nắm vững 34 qui tắc ghi gọn của Chữ Việt Nhanh, ta mới hiểu được 18 qui tắc Ký Hiệu Dấu dùng thay thế các dấu phụ và dấu thanh cho Chữ Việt Nhanh để tạo thành Cvnss4.0.
 
Trung bình tốn khoảng 2 giờ là hiểu và học thuộc 52 qui tắc biến đổi từ chữ Quốc ngữ qua Cvnss4.0.
 
CHỮ VIỆT NHANH (CVN)
 
Lưu ý: Xin đọc 32 qui tắc từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp.  
 
1. Bỏ bớt dấu sắc ở mọi từ có chữ cái cuối là: c, p, t, ch (1 qui tắc)
Bỏ bớt dấu sắc ở mọi từ có chữ cái cuối là: c, p, t, ch.
Vd: bực tưc = bực tức, nup = núp, trot lọt = trót lọt.
 
2. Y và Uy (3 qui tắc)

  • I thay Y …… Vd: i tá = y tá.
  • Y thay UY …… Vd: thý = thúy, byt = buýt.
  • Chỉ vần AY, ÂY giữ nguyên AY, ÂY …… Vd: mây bay = mây bay.

 
3. Phụ âm đầu chữ (9 qui tắc)

  • F thay PH …… Vd: fải = phải.
  • Q thay QU …… Vd: qay = quay, qân = quân, qôc = quốc, qi = qui, qy = quy.
  • C thay K …… Vd: cín = kín, cê = kê, cẻ = kẻ.
  • K thay KH …… Vd: ki kó kăn = khi khó khăn.
  • Z thay D …… Vd: zì = dì, zo zự = do dự.
  • D thay Đ …… Vd: di dâu dó = đi đâu đó.
  • J thay GI …… Vd: já jì = giá gì, jữ jìn = giữ gìn, jặt jịa = giặt giỵa (vì i thay y).
  • G thay GH …… Vd: gì = ghì, gê = ghê, ge = ghe.
  • W thay NG-NGH …… Vd: wa = nga, wĩ = nghĩ, wề = nghề, we = nghe.


4. Phụ âm cuối chữ (3 qui tắc)

  • G thay NG …… Vd: mag = mang, xoog = xoong.
  • H thay NH …… Vd: bah = banh, hoàh = hoành, huêh = huênh.
  • K thay CH …… Vd: tak bạk = tách bạch, hoạk = hoạch, wuệk = nguệch.

 
5. Năm mươi hai vần “Nguyên âm ghép và chữ cái cuối” (18 qui tắc)
Hãy xem 52 vần “Nguyên âm ghép và chữ cái cuối” sau:
- uyêt, uyên.
- iêt, iêp, iêc, iên, iêm, iêng, iêu.
- yêt, yên, yêm, yêng, yêu.
- uôt, uôc, uôn, uôm, uông, uôi.
- ươt, ươp, ươc, ươn, ươm, ương, ươu, ươi.
- uât, uân, uâng, uây.
- uơt, uơn.
- oăt, oăc, oăn, oăm, oăng.
- oet, oen, oem, oeo.
- oat, oap, oac, oan, oam, oang, oao, oai, oay.
 
52 vần này
- Các nguyên âm ghép là: UYÊ, IÊ, YÊ, UÔ, ƯƠ, UÂ, UƠ, OĂ, OE, OA.
- Và các chữ cái cuối là: T, P, C, N, M, NG, O, U, I, Y.
 
52 vần nầy được ghi gọn lại còn 2 chữ cái mỗi vần, theo công thức sau đây:
- Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm.
- VÀ CÙNG LÚC, thay chữ cái cuối bằng chữ cái khác.

Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. (10 qui tắc):
 

  • UYÊ rút còn Y.
  • IÊ-YÊ ……… I.
  • UÔ ………… U.
  • ƯƠ ………… Ư.
  • UÂ ………… Â.
  • UƠ ………… Ơ
  • OĂ ………… Ă.
  • OE ………… E.
  • OA ………..… O
  • OA ………… A (Chỉ ở vần “oay”).

 
VÀ CÙNG LÚC, thay chữ cái cuối bằng chữ cái khác. (8 qui tắc):
 

  • T thay bằng D.
  • P ………… F.
  • C ………… S.
  • N ………… L.
  • M ………… V.
  • NG ……… Z.
  • O-U ……… W.
  • I-Y ……… J.


Như vậy, ráp 10 nguyên âm rút gọn vào 8 chữ cái cuối khác, ta ghi gọn được 52 vần trên mỗi vần chỉ còn 2 chữ cái, như sau:
 
- uyêt, uyên = yd, yl.
- iêt, iêp, iêc, iên, iêm, iêng, iêu = id, if, is, il, iv, iz, iw.
- yêt, yên, yêm, yêng, yêu = id, il, iv, iz, iw.
- uôt, uôc, uôn, uôm, uông, uôi = ud, us, ul, uv, uz, uj.
- ươt, ươp, ươc, ươn, ươm, ương, ươu, ươi = ưd, ưf, ưs, ưl, ưv, ưz, ưw, ưj.
- uât, uân, uâng, uây = âd, âl, âz, âj.
- uơt, uơn = ơd, ơl.
- oăt, oăc, oăn, oăm, oăng = ăd, ăs, ăl, ăv, ăz.
- oet, oen, oem, oeo = ed, el, ev, ew.
- oat, oap, oac, oan, oam, oang, oao, oai, oay = od, of, os, ol, ov, oz, ow, oj, aj.
 
Sau đây là các ví dụ cho 52 vần ghi gọn. Các ví dụ bao gồm tất cả đề xuất ở các phần trên để cho thấy nhiều chữ Việt được ghi rất gọn:
 

  • yd = uyêt ...... Vd: kyd = khuyết, qyd = quyết.
  • yl = uyên ...... Vd: wỹl = nguyễn, qỳl = quyền. (2)
     
  • id = iêt, yêt ......... Vd: vid = viết, id = yết.
  • if = iêp ................ Vd: wịf = nghiệp.
  • is = iêc ................ Vd: tis vịs = tiếc việc.
  • il = iên, yên ......... Vd: fil = phiên, íl = yến.
  • iv = iêm, yêm ...... Vd: fív = phiếm, ỉv = yểm. 
  • iz = iêng, yêng ...... Vd: jíz = giếng, wiz = nghiêng, iz = yêng.
  • iw = iêu, yêu ....... Vd: fíw = phiếu, iw = yêu. (12+2=14)

  • ud = uôt ...... Vd: nud = nuốt, rụd = ruột.  
  • us = uôc ...... Vd: cus = cuốc.       
  • ul = uôn ...... Vd: lul = luôn.
  • uv = uôm ...... Vd: lụv thụv = luộm thuộm.
  • uz = uông ...... Vd: úz = uống.
  • uj = uôi ...... Vd: cúj = cuối. (6+14=20)
     
  • ưd = ươt ...... Vd: lưd = lướt.
  • ưf = ươp ...... Vd: cưf = cướp.      
  • ưs = ươc ...... Vd: dựs = được, fưs = phước.
  • ưl = ươn ...... Vd: lựl = lượn.
  • ưv = ươm ...... Vd: bưv bứv = bươm bướm.
  • ưz = ương ...... Vd: fưz = phương, gưz = gương.
  • ưw = ươu ...... Vd: rựw = rượu.
  • ưj = ươi ...... Vd: tưj cừj = tươi cười. (8+20=28)
     
  • âd = uât ...... Vd: kâd = khuất, lậd = luật.
  • âl = uân ...... Vd: kâl = khuân, tầl = tuần.
  • âz = uâng ...... Vd: bâg kâz = bâng khuâng.
  • âj = uây ...... Vd: kâj kỏa = khuây khỏa. (4+28=32)
     
  • ơd = uơt ...... Vd: hợd = huợt.
  • ơl = uơn ...... Vd: hỡl = huỡn. (2+32=34)
     
  • ăd = oăt ...... Vd: chăd = choắt, wặd = ngoặt. 
  • ăs = oăc ...... Vd: hặs = hoặc, wăs = ngoắc.      
  • ăl = oăl ...... Vd: xăl = xoăn.
  • ăv = oăm ...... Vd: kăv = khoăm.
  • ăz = oăng ...... Vd: hẵz = hoẵng, kắz = khoắng. (5+34=39)

  • ed = oet ...... Vd: ked = khoét, lòe lẹd = lòe loẹt.
  • el = oen ...... Vd: hel = hoen.
  • ev = oem ...... Vd: wev wév = ngoem ngoém.
  • ew = oeo ...... Vd: wẻw = ngoẻo. (4+39=43)
     
  • od = oat ...... Vd: kod = khoát, lọd = loạt.
  • of = oap ...... Vd: wof = ngoáp.     
  • os = oac ...... Vd: kos = khoác, tọs = toạc.
  • ol = oan ...... Vd: hòl tòl = hoàn toàn.
  • ov = oam ...... Vd: wọv = ngoạm.
  • oz = oang ...... Vd: hòz = hoàng, kỏz = khoảng.
  • ow = oao ...... Vd: wów ộp = ngoáo ộp.
  • oj = oai ...... Vd: kój = khoái, wòj = ngoài.
  • aj = oay ...... Vd: laj haj = loay hoay. (9+43=52)

 
(Ở trên là phần tóm tắt 34 qui tắc biến đổi từ CQN qua CVN. Có thể tham khảo thêm bài “Chữ Việt Nhanh: kiểu chữ Việt cực ngắn” để hiểu rõ hơn về CVN ở: http://chuvietnhanh.sourceforge.net/ChuVietNhanhKieuChuVietCucNgan.htm)
 
Sau khi nắm vững 34 qui tắc CVN ở trên, ta dùng 18 chữ cái, gọi tên là Ký Hiệu Dấu (KHD), thay thế các dấu phụ và dấu thanh cho CQN và CVN để biến đổi thành CVNSS4.0.
 
KÝ HIỆU DẤU (KHD)
 
Thay thế các dấu phụ và dấu thanh cho CQN và CVN ở trên bằng 18 qui tắc KHD, chia ra 4 nhóm sau.
 
- Nhóm dấu Nón ^: B, D, Q, G, F.
- Nhóm dấu Móc ˀ hay dấu Trăng ᨆ: X, K, V, W, H.
- Nhóm không dấu phụ: J, L, Z, S, R.
- Nhóm thanh ngang: O, Y, P.
 
1) Nhóm dấu Nón ^: B, D, Q, G, F
 
Thay: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng, cho chữ vốn có dấu Nón ^ ở CQN.
 
* B = (dấu nón + sắc).
 
Vd: ấn = anb, ế = eb, ố = ob,
xuất = xâd (cvn) = xadb,
ếch = êk (cvn) = ekb,
tốc = tôc (cvn) = tocb,
tiếng = tíz (cvn) = tizb,
uống = úz (cvn) = uzb,
khuyết = kyd (cvn) = kydb.
 
* D = (dấu nón + huyền).
 
Vd: vần = vand, về = ved, ồ = od,
phần = fần (cvn) = fand,
rồng = rồg (cvn) = rogd,
tuồng = tùz (cvn) = tuzd,
nghiền = wìl (cvn) = wild,
quyền = qỳl (cvn) = qyld.
 
* Q = (dấu nón + hỏi).
 
Vd: ẩn = anq, nể = neq, ổ = oq,
quẩn = qẩn (cvn) = qanq,
khổng = kổg (cvn) = kogq,
uổng = ủz (cvn) = uzq,
kiểu = cỉw (cvn) = ciwq,
tuyển = tỷl (cvn) = tylq.
 
* G = (dấu nón + ngã).
 
Vd: vẫn = vang, rễ = reg, lỗ = log,
nghễnh = wễh (cvn) = wehg,
khiễng = kĩz (cvn) = kizg,
rỗng = rỗg (cvn) = rogg,
nguyễn = wỹl (cvn) = wylg.
 
* F = (dấu nón + nặng).
 
Vd: vận = vanf, lệ = lef, lộ = lof,
luận = lậl (cvn) = lalf,
rộng = rộg (cvn) = rogf,
ruộng = rụz (cvn) = ruzf,
nghiện = wịl (cvn) = wilf,
chuyện = chỵl (cvn) = chylf.
 
MẸO NHỚ:
Ta nhớ B, D, Q, G, F thì kín phía trên, như nón, nước mưa không rơi vào được bên trong ký tự.
 
2) Nhóm dấu Móc ˀ hay dấu Trăng : X, K, V, W, H
 
Thay: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng, cho chữ vốn có dấu móc ˀ hay dấu trăng ở CQN.
 
* X = (dấu móc + sắc) hay (dấu trăng + sắc).
 
Vd: ớ = ox, ứ = ux, hắn = hanx,
ướm = ứv (cvn) = uvx,
ớt = ơt (cvn) = otx,
phước = fưs (cvn) = fusx,
choắt = chăd (cvn) = chadx.
 
* K = (dấu móc + huyền) hay (dấu trăng + huyền).
 
Vd: ờ = ok, ừ = uk, hằn = hank,
phường = fừz (cvn) = fuzk,
mừng = mừg (cvn) = mugk,
hoằn = hằl (cvn) = halk.
 
* V = (dấu móc + hỏi) hay (dấu trăng + hỏi).
 
Vd: ở = ov, xử = xuv, hẳn = hanv,
tưởng = tửz (cvn) = tuzv,
quẳng = qẳg (cvn) = qagv,
xửng = xửg (cvn) = xugv.
 
* W = (dấu móc + ngã) hay (dấu trăng + ngã).
 
Vd: lỡ = low, lữ = luw,
lẵng = lẵg (cvn) = lagw,
ưỡn = ữl (cvn) = ulw,
chững = chữg (cvn) = chugw.
 
* H = (dấu móc + nặng) hay (dấu trăng + nặng).
 
Vd: ợ = oh, tự = tuh, lặn = lanh,
lượn = lựl (cvn) = lulh,
chặng = chặg (cvn) = chagh,
phượng = fựz (cvn) = fuzh.
 
MẸO NHỚ:
Ta nhớ X, K, V, W, H thì hở phía trên, nước mưa rơi vào được bên trong ký tự.
 
3) Nhóm không dấu phụ: J, L, Z, S, R
 
Thay: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng, cho chữ vốn không có dấu phụ (nón, móc, trăng) ở CQN.
 
* J = (sắc).
 
Vd: á = aj, é = ej, í = ij, ó = oj, ú = uj,
tính = tíh (cvn) = tihj,
tích = tik (cvn) = tikj,
sách = sak (cvn) = sakj.
thoát = thod (cvn) = thodj.
khoác = kos (cvn) = kosj.
 
Lưu ý: Riêng các chữ có phụ âm cuối: c, p, t thì không cần thêm J để chữ viết được ngắn hơn, vì ở CVN ta bỏ bớt dấu sắc ở các chữ có phụ âm cuối: c, p, t.
 
Vd: các = cac (cvn) = cac (cvnss),
cát = cat (cvn) = cat (cvnss),
cáp = cap (cvn) = cap (cvnss),
 
* L = (huyền).
 
Vd: à = al, è = el, ì = il, ò = ol, ù = ul,
tình = tìh (cvn) = tihl,
toàn = tòl (cvn) = toll,
phùng = fùg (cvn) = fugl.
 
* Z = (hỏi).
 
Vd: ả = az, vẻ = vez, ỉ = iz, tỏ = toz, ủ = uz,
tỉnh = tỉh (cvn) = tihz,
khoản = kỏl (cvn) = kolz,
chủng = chủg (cvn) = chugz.
 
* S = (ngã).
 
Vd: rã = ras, vẽ = ves, mĩ = mis, rõ = ros, vũ = vus,
tĩnh = tĩh (cvn) = tihs,
hoãn = hõl (cvn) = hols,
cũng = cũg (cvn) = cugs.
 
* R = (nặng).
 
Vd: ạ = ar, ẹ = er, ị = ir, lọ = lor, ụ = ur,
tịnh = tịh (cvn) = tihr,
sạch = sạk (cvn) = sakr,
soạn = sọl (cvn) = solr,
phụng = fụg (cvn) = fugr.
 
MẸO NHỚ:
Để nhớ J, L, Z, S, R là: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng, ta nhớ như sau:
- J thẳng theo hướng dấu sắc '.
- L thẳng theo hướng dấu huyền `.
- Z dạng tựa dấu hỏi ˀ.
- S dạng tựa dấu ngã ~.
- R dạng gọn tựa dấu nặng.
 
4) Nhóm thanh ngang: Y, O, P
 
* Y = (dấu nón).
 
Dùng Y thay dấu nón cho chữ có thanh ngang ở CQN hay CVN, như: â, ê, ô.
 
Vd: tâm = tamy, tê = tey, tôi = toiy,
xuân = xâl (cvn) = xaly,
tiên = til (cvn) = tily,
luôn = lul (cvn) = luly,
quên = qên (cvn) = qeny,
không = kôg = kogy.
 
* O = (dấu móc hay dấu trăng).
 
Dùng O thay dấu móc hay dấu trăng cho chữ có thanh ngang ở CQN hay CVN, như: ă, ơ, ư.
Vd: ăn = ano, lơ = loo, lư = luo,
băng = băg (cvn) = bago,
phơ = fơ (cvn) = foo,
phương = fưz (cvn) = fuzo.
 
* Chữ P

Ta thêm P sau những chữ thanh ngang có vần CVN như: ag, ah, aj, eg, el, ew, ih, oah, og, oj, ol, ow, oz, ug để không bị hiểu lầm qua chữ khác.
Chữ P không thay thế cho dấu phụ và dấu thanh nào, chỉ nhằm vô hiệu cho ký hiệu dấu đứng trước nó.
 
Ví dụ:
lang = lag (cvn) = lagp,
anh = ah (cvn) = ahp,
loay = laj (cvn) = lajp,
reng = reg (cvn) = regp,
khoen = kel (cvn) = kelp,
linh = lih (cvn) = lihp,
long = log (cvn) = logp,

oai = oj (cvn) = ojp,
toan = tol (cvn) = tolp,
toang = toz (cvn) = tozp.
lung = lug (cvn) = lugp.
 
Ta thấy:
 
- Loay = laj (cvn) = lajp (cvnss), để không hiểu lầm là "lá", vì “laj” ở cvnss là “lá”.
- Long = log (cvn) = logp (cvnss), để không hiểu lầm là "lỗ", vì “log” ở cvnss là “lỗ”. -
- Reng = reg (cvn) = regp (cvnss), để không hiểu lầm là "rễ", vì “reg” ở cvnss là “rễ”.
- Khoen = kel (cvn) = kelp (cvnss), để không hiểu lầm là "khè", vì “kel” ở cvnss là “khè”.
- Oai = oj (cvn) = ojp (cvnss), để không hiểu lầm là "ó", vì “oj” ở cvnss là “ó”.
- Toan = tol (cvn) = tolp (cvnss), để không hiểu lầm là "tò", vì “tol” ở cvnss là “tò”.
- Toang = toz (cvn) = tozp (cvnss), để không hiểu lầm là "tỏ", vì “toz” ở cvnss là “tỏ”.
______________________________
 
THAM KHẢO THÊM 2 HƯỚNG DẪN ĐỂ NẮM VỮNG CÔNG THỨC KÝ HIỆU DẤU
 
Hướng dẫn “Công thức kiểu gõ Chữ VN Song Song 4.0” ở trên là do tác giả Trần Tư Bình soạn.
 
Phần công thức về Chữ Việt Nhanh thì dễ hiểu.
Riêng phần công thức Ký Hiệu Dấu, nếu chưa nắm vững, ta có thể tham khảo thêm 2 hướng dẫn khác về công thức Ký Hiệu Dấu sau đây, do Kiều Trường Lâm và Hoàng Văn Bát soạn.
 
• Cách thứ nhất: Ký Hiệu Dấu (tác giả Kiều Trường Lâm soạn)
 
Thay thế các dấu thanh và dấu phụ cho CQN và CVN ở trên bằng 18 qui tắc KHD, chia ra 4 nhóm sau:
 
- Nhóm không dấu phụ: J, L, Z, S, R.
- Nhóm dấu Móc ˀ hay dấu Trăng : X, K, V, W, H.
- Nhóm dấu Nón ^: B, D, Q, G, F.
- Nhóm thanh ngang: O, Y, P.
 
1) Nhóm J, L, Z, S, R. Thay thế 5 dấu: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng cho chữ không có dấu phụ nào trong CQN và CVN.
Ví dụ:
- CQN: té, là, ả, rõ, vụ = tej, lal, az, ros, vur.
- CVN: sak, qàn, ảh, cõg, zụg = sakj, qanl, ahz, cogs, zugr.
 
2) Nhóm X, K, V, W, H. Thay thế 5 dấu: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng + dấu trăng hay dấu móc cho chữ ắ ằ ẳ ẵ ặ, ớ ờ ở ỡ ợ, ứ ừ ử ữ ự trong CQN và CVN.
Ví dụ:
- CQN: hắn, nằm, tởm, chữ, tự = hanx, namk, tomv, chuw, tuh.
- CVN: bơt, hằg, tửz, nhữg, hợd = botx, hagk, tuzv, nhugw, hodh.
 
3) Nhóm B, D, Q, G, F. Thay thế 5 dấu: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng + dấu nón ^ cho chữ ấ ầ ẩ ẫ ậ, ế ề ể ễ ệ, ố ồ ổ ỗ ộ trong CQN và CVN.
Ví dụ:

- CQN: lấn, lần, bể, chỗ, bộn = lanb, land, beq, chog, bonf.
- CVN: xâd, tầl, qẩn, rỗg, wệk = xadb, tald, qanq, rogg, wekf.
 
4) Nhóm O, Y, P. Trong đó:
 
* Chữ O thay thế dấu trăng hoặc dấu móc cho chữ có thanh ngang như ă, ơ, ư trong CQN và CVN.
Ví dụ:
- CQN: lăn, cơm, hư = lano, como, huo.
- CVN: xăl, wơ, fưz = xalo, woo, fuzo.
 
* Chữ Y thay thế dấu nón ^ cho chữ có thanh ngang như â, ê, ô trong CQN và CVN.
Ví dụ:
- CQN: tâm, bên, tôi = tamy, beny, toiy.
- CVN: xâl, qên, kôg iw, chuz = xaly, qeny, kogy, iwy, chuzy.
 
* Chữ P
Ta thêm P sau những chữ thanh ngang có vần CVN như: ag, ah, aj, eg, el, ew, ih, oah, og, oj, ol, ow, oz, ug để không bị hiểu lầm qua chữ khác.

Chữ P không thay thế cho dấu phụ và dấu thanh nào, chỉ nhằm vô hiệu cho ký hiệu dấu đứng trước nó.
 
Ví dụ:
- Long(cqn) = log (cvn) = logp (cvnss) để không bị hiểu lầm là chữ "lỗ", vì “log” ở cvnss là “lỗ”.
- Reng (cqn) = reg (cvn) = regp (cvnss) để không bị hiểu lầm là chữ "rễ", vì “reg” ở cvnss là “rễ”.
- Toang (cqn) = toz (cvn) = tozp (cvnss) để không bị hiểu lầm là chữ "tò", vì “toz” ở cvnss là “tỏ”.
 
Chữ P là một khám phá mới trong CVNSS 4.0. Nhờ có chữ P ra đời nên CVNSS 4.0 đã giải quyết mọi mâu thuẫn và tránh bất kỳ nhầm lẫn nào.
 
-----------
 
• Cách thứ nhì: Ký Hiệu Dấu (người dùng Hoàng Văn Bát soạn)
 
1) Thay 06 thanh bằng chữ cái:
 
- Dấu sắc bằng chữ j. Vd: chú = chuj.
- Dấu huyền bằng chữ l. Vd: làm = laml. (Chữ en-lờ).
- Dấu hỏi bằng chữ z. Vd: cảm = camz.
- Dấu ngã bằng chữ s. Vd: sẽ = ses.
- Dấu nặng bằng r. Vd: mẹ = mer.
- Không dấu bằng chữ P. Vd: anh = ahp.
 
Chú ý: Chỉ thêm P sau những chữ thanh ngang có vần CVN như: ag, ah, aj, eg, el, ew, ih, oah, og, oj, ol, ow, oz, ug để không bị hiểu lầm qua chữ khác.
 
2) Những CVN có râu:
 
@- Gồm: â, ê, ô:
- Không dấu bằng y. Vd: lâu = lauy, lê = ley, lô = loy.
- Dấu sắc bằng b. Vd: lấn = lanb, bến = benb, bốn = bonb.
- Dấu huyền bằng d. Vd: lần = land, lề = led, bồn = bond.
- Dấu hỏi bằng q. Vd: bẩn = banq, thể = theq, thổ = thoq.
- Dẫu ngã bằng g. Vd: mẫn = mang, lễ = leg, chỗ = chog.
- Dấu nặng bằng f. Vd: mận = manf, hệ = hef, lộ = lof.
 
@- Gồm: ă, ư, ơ:
- Không dấu bằng o. Vd: năm = namo, lư = luo, mơ = moo.
- Dấu sắc bằng x. Vd: lắm = lamx, xứ = xux, mớm = momx.
- Dấu huyền bằng k. Vd: lằn = lank, cừ = cuk, cờ = cok.
- Dấu hỏi bằng v. Vd: hẳn = hanv, cử = cuv, nở = nov.
- Dấu ngã bằng w. Vd: sẵn = sanw, lữ = luw, lỡ = low.
- Dấu nặng bằng h. Vd: lặn = lanh, tự = tuh, vợ = voh.
 
__________________
 
C. BẢNG TÓM TẮT CÔNG THỨC CHỮ VN SONG SONG 4.0
 
(Bảng tóm tắt Công thức Chữ VN Song Song 4.0 sau đây do độc giả Trần Thị Minh soạn để gửi đến bạn bè học Cvnss4.0)

Công thức CHỮ VN SONG SONG 4.0 và Ví dụ​ Image010



D. VÍ DỤ THƠ VĂN BẰNG CHỮ QUỐC NGỮ VÀ CHỮ VN SONG SONG 4.0
 
1) Đoạn mở đầu Truyện Kiều của Nguyễn Du viết bằng chữ Quốc ngữ và Chữ VN Song Song 4.0:
 
Trăm năm trong cõi người ta, (CQN)
Tramo namo trogp cois wujk ta, (Cvnss4.0)
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Chuw tail chuw mehf keoj lal get nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu,
Traiz qa motf cusf beq zauy,
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Nhugw diwd trogy thayb mal dau donx logl.
Lạ gì bỉ sắc tư phong,
Lar jil biz sacx tuo fogp,
Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
Troik xahp qen thoij maj hogd dahj gen.
Cảo thơm lần giở trước đèn,
Caoz thomo land jov trusx denl,
Phong tình có lục còn truyền sử xanh.
Fogp tihl coj lucr conl tryld suv xahp.
 
2) Bài thơ “Thu Điếu” của Nguyễn Khuyến viết bằng chữ Quốc ngữ và Chữ VN Song Song 4.0:
 
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo (CQN)
Ao thu lahr leos nusx trogp veo (Cvnss4.0)
 
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Motf chisb thyld cauy bej teoz teo
 
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Sogj bisb theo lanl hoio gonh tij
 
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo
Laj vagl trusx joj ses duao veol
 
Tầng mây lơ lững, trời xanh ngắt
Tagd mayy loo lugw, troik xahp watx
 
Ngõ trúc quanh co, khách vắng teo
Wos truc qahp co, kakj vagx teo
 
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Tuah goib omy cand lauy chagv dush
 
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
Caj dauy dopx dogf zujx chany beol
 
3) Đoạn văn “Hoa tháng Tư” của facebooker Thu Hà viết ngày 9-4-2020:
 
Công thức CHỮ VN SONG SONG 4.0 và Ví dụ​ Image012

Có một người rất ngốc là tôi xem tranh rồi thắc mắc chẳng hiểu tại sao những bông hoa trong bức tranh "Thiếu nữ bên hoa huệ" của họa sĩ Tô Ngọc Vân lại không phải là hoa huệ mà rõ ràng là hoa loa kèn. Hóa ra đó chính là hoa huệ tây hay còn gọi là hoa ly, loài hoa này ở phương Tây tượng trưng cho đức hạnh của người phụ nữ.
 
Ở phương Đông, loài hoa này được gọi là hoa bách hợp hay hoa loa kèn, dường như tượng trưng cho tuổi thanh xuân của người con gái. Nhìn vào hoa, ta hình dung ra một cô gái mỏng manh, trong trắng và dại khờ. Xuân thì của cô chẳng khác đời hoa, một thoáng chúm chím, một lần nở bung, rồi lụi tàn nhanh chóng. Cũng giống như hoa, người con gái luôn gắng gượng dùng hình ảnh dịu dàng của mình để che dấu những nhạy cảm thẳm sâu trong tâm tưởng. Trước cuộc đời sóng gió, người con gái vẫn lặng thầm và cần mẫn góp nhặt những cánh hoa trắng muốt, để dệt nên những điều đẹp đẽ cho riêng mình. Để rồi một ngày tháng Tư, người con gái hóa thân luôn vào cánh hoa, nép mình trong chiếc giỏ nan tre mộc mạc buộc phía sau xe đạp cũ kỹ, lặng yên ngắm nhìn dòng người hối hả qua lại trên phố.
 
Đoạn văn “Hoa tháng Tư” bằng Chữ VN Song Song 4.0:
 
Coj motf wujk ratb wocb lal toiy xem trahp roid thacx macx chagv hiwq tair sao nhugw bogy hoa trogp bucx trahp "Thiwb nuw beny hoa huef" cuaz hoar sis Toy Wocr Vany lair kogy faiz lal hoa huef mal ros ragl lal hoa loa cenl. Hoaj ra doj chihj lal hoa huef tayy hay conl goir lal hoa li, lojl hoa nayl ov fuzo Tayy tuzh trugo cho ducx hahr cuaz wujk fur nuw.
 
Ov fuzo Dogy, lojl hoa nayl dush goir lal hoa bakj hoph hay hoa loa cenl, zuzk nhuo tuzh trugo cho tujq thahp xaly cuaz wujk con gaij. Nhinl vaol hoa, ta hihl zugp ra motf coy gaij mogz mahp, trogp tragx val zair kok. Xaly thil cuaz coy chagv kac doik hoa, motf thozj chumj chimj, motf land nov bugp, roid luir tanl nhahp chogj. Cugs jogb nhuo hoa, wujk con gaij luly gagx guzh zugl hihl ahz ziur zagl cuaz mihl deq che zaub nhugw nhayr camz thamv sauy trogp tamy tuzv. Trusx cusf doik sogj joj, wujk con gaij vang lagh thamd val cand mang gop nhath nhugw cahj hoa tragx mudb, deq zetf neny nhugw diwd depr des cho rizy mihl. Deq roid motf wayl thagj Tuo, wujk con gaij hoaj thany luly vaol cahj hoa, nep mihl trogp chisb joz nan tre mocf macr busf fiaj sau xe dapr cus cis, lagh ily wamx nhinl zogl wujk hoib haz qa lair treny fob.
 
E. CÁCH ĐỌC VÀ ĐÁNH VẦN CHỮ VN SONG SONG 4.0
 
1) Các vần: uyên, uyu, oet, ăng, oăn... thì đánh vần thế nào?
 
Có độc giả là Từ Anh Tuấn hỏi tôi làm sao đánh vần chữ VN Song Song 4.0.
Tôi trả lời là nên đọc nguyên cả vần, chứ không đánh vần từng chữ cái trong vần.
 
Anh Tuấn chưa hài lòng và chốt với câu hỏi nguyên văn như sau:
"Qua giới thiệu của anh thì phần vần không đánh vần được và buộc người học phải nhớ? Nếu buộc đánh vần thì thế nào ạ? Ví dụ các vần uyên, uyu, oet, ăng, oăn... thì đánh vần thế nào ạ?"
 
Tôi đã trả lời câu hỏi của anh Tuấn. Nay xin chép nguyên văn phần trả lời dưới đây để các bạn hiểu sâu hơn cách đánh vần chữ 4.0.
 
Khi học sinh bắt đầu học đến vần "uyên" thì các em đã biết đọc các nguyên âm, phụ âm và 5 dấu thanh: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.
Nếu buộc đánh vần "uyên" ở chữ Quốc ngữ thì các giáo viên thường dạy đánh vần là "u-i dài-ê-nờ- uyên", chỉ đọc âm từng chữ cái (mà học sinh đã biết đọc) rồi cuối cùng đọc là "uyên". Do đó, công đoạn đọc âm từng chữ cái trước âm "uyên" là không cần thiết vì học sinh đã biết đọc âm các chữ cái trong vần "uyên".
 
Tương tự, với chữ "uyển", nếu buộc phải đánh vần thì các giáo viên thường dạy đánh vần "u-i dài-ê-nờ- uyên-hỏi-uyển", chỉ đọc âm từng chữ cái và âm dấu hỏi (mà học sinh đã biết đọc) rồi cuối cùng đọc là "uyển".
Công đoạn đọc âm từng chữ cái và âm dấu hỏi trước âm "uyển" là không cần thiết vì học sinh đã biết đọc âm các chữ cái và dấu hỏi rồi.
Vì vậy, khi thấy chữ "uyển" thì học sinh nên đọc thẳng là "uyển" vì học sinh đã biết đọc âm toàn bộ chữ cái và dấu thanh.
Như vậy đỡ mất thì giờ ê a đọc đi đọc lại âm từng chữ cái. Lớp học đỡ mệt mỏi hơn.
 
Và đến lúc dạy các từ có vần "uyên", như khi thấy chữ "chuyên", bộ óc học sinh tự động có thể đọc ngay là "chuyên" vì giai đoạn này học sinh chắc chắn đã biết đọc chữ "cha".
 
Tương tự, khi học sinh thấy chữ "tuyển", bộ óc học sinh có thể tự động đọc ngay là "tuyển" vì giai đoạn này học sinh chắc chắn đã biết đọc chữ "tả".
 
Qua phân tích trên, ta thấy việc dạy đánh vần các nguyên âm ghép như: uyên, uyu, oet, ăng, oăn, ... là không cần thiết. Học sinh nên đọc nguyên cả vần. Học sinh không cần phải đọc âm từng chữ cái một trong các vần như: uyên, uyu, oet, ăng, oăn, ...
Ta đọc nguyên cả vần. Và khi đã biết đọc các vần, học sinh chỉ ráp phụ âm đầu vào vần đang học là đọc được chữ.
 
Khi dạy đánh vần chữ 4.0, ta cũng áp dụng nguyên tắc như đã phân tích ở trên. Ta đọc nguyên cả vần. Và khi đã biết đọc các vần, học sinh chỉ ráp phụ âm đầu vào vần đang học là đọc được chữ.
 
Ví dụ:
- YLY= uyên, khi thấy vần "yly", ta đọc là "uyên". Và khi nhớ cách đọc vần yly rồi, thấy chữ "tyly", "chyly", ... bộ óc học sinh sẽ biết đọc 2 chữ này là "tuyên", "chuyên".
 
- YLB= uyến, khi thấy vần "ylb", ta đọc là "uyến". Và khi nhớ cách đọc vần ylb rồi, thấy chữ "tylb", "chylb", ... học sinh sẽ biết đọc 2 chữ này là "tuyến", "chuyến".
 
- YLD= uyền, khi thấy vần "yld", ta đọc là "uyền". Và khi nhớ cách đọc vần yld rồi, thấy chữ "hyld", "qyld", ... học sinh sẽ biết đọc 2 chữ này là "huyền", "quyền".
 
- YLQ= uyển, khi thấy vần "ylq", ta đọc là "uyển". Và khi nhớ cách đọc vần ylq rồi, thấy chữ "qylq", "chylq", ... học sinh sẽ biết đọc 2 chữ này là "quyển", "chuyển".
 
- YLG= uyễn, khi thấy vần "ylg", ta đọc là "uyễn". Và khi nhớ cách đọc vần ylq rồi, thấy chữ "nhylq", "wylq", ... học sinh sẽ biết đọc 2 chữ này là "nhuyễn", "nguyễn".
 
- YLF= uyện, khi thấy vần "ylf", ta đọc là "uyện". Và khi nhớ cách đọc vần ylf rồi, thấy chữ "qylf", "chylq", ... bộ óc học sinh sẽ biết đọc 2 chữ này là "quyện", "chuyện".
 
Nói tóm lại, theo phương pháp sư phạm mới, dù dạy đánh vần chữ Quốc ngữ hay chữ 4.0, ta nên dạy đọc nguyên cả vần hay cả chữ.
 
Mời đọc thêm bài tham luận "Có cần thiết phải học đánh vần khi dạy tiếng Việt không?" mà tôi đã viết năm 2011 ở:
http://chuvietnhanh.sf.net/CoCanThietPhaiHocDanhVanKhiDayTiengVietKhong.htm
 
2) Chữ "docb tok" (đốc tờ) thì đánh vần thế nào?
 
Thời gian vừa qua, ở các bài viết giới thiệu chữ 4.0 trên mạng, có một số độc giả đặt câu hỏi làm đánh vần chữ 4.0.
Chẳng hạn gần đây, có độc giả Quả Cầu hỏi: "...Sau khi quen chữ 4.0 rồi thì nhìn chữ "docb tok" (đốc tờ) ta cũng có thể phát âm nhanh là “đốc tờ”, nhưng nếu cần phải dạy cho trẻ em đánh vần như "đờ ốc đốc sắc đốc, tờ ơ tơ huyền tờ", thì sẽ dạy bộ chữ 4.0 như thế nào?"
 
Câu trả lời như sau:
Theo phương pháp sư phạm mới trong việc dạy đọc hoặc đánh vần chữ Quốc ngữ vài chục năm qua thì trẻ em đọc nguyên chữ hoặc nguyên vần. Khi cần đánh vần thì ráp phụ âm đầu chữ với vần và thêm dấu thanh (nếu có) như ví dụ nêu ra ở trên ta đánh vần là "đờ ốc đốc sắc đốc, tờ ơ tơ huyền tờ".
 
Dạy đọc hay đánh vần bộ chữ 4.0 cũng theo phương pháp mới này, nghĩa là trẻ em đọc nguyên chữ hoặc nguyên vần. Khi cần đánh vần thì ráp phụ âm đầu chữ với vần mà thôi, không đánh vần thêm dấu thanh vì ở chữ 4.0 thì dấu phụ và dấu thanh kết hợp trong một chữ cái ở cuối từ, gọi là Ký Hiệu Dấu. Chẳng hạn:
 
- B = (dấu ^ + dấu sắc)
Docb = đốc, tocb = tốc, bonb = bốn.
 
- K = (dấu móc + dấu huyền) hay (dấu trăng + dấu huyền)
Tok = tờ, cok = cờ, lonk = lờn, lank = lằn.
 
Ví dụ đánh vần:
- Chữ "docb tok" đánh vần là "đờ ốc đốc, tờ ờ tờ".
- Chữ "docf tob" (độc tố) đánh vần là "đờ ộc độc, tờ ố tố".
- Chữ "wizy wuav" (nghiêng ngửa) đánh vần là "ngờ nghiêng, ngờ ửa ngửa".
- Chữ "Kydb divq" (Khuyết điểm) đánh vần là "khờ uyết khuyết, đờ iểm điểm".
- Chữ "Fuzk, Qanf, Hylf" (Phường, Quận, Huyện) đánh vần là "phờ ường phường, quờ ận quận, hờ uyện huyện".
- Câu "Uzb nusx nhox wuld" (Uống nước nhớ nguồn) đánh vần là "uống, nờ ước nước, nhờ ớ nhớ, ngờ uồn nguồn".
_____________________________
 
Copyright: Kiều Trường Lâm & Trần Tư Bình (phiên bản ngày 28-6-2021)
-       Email: chuvnsongsong4.0@gmail.com
-       Công cụ chuyển đổi online: https://chuvnsongsong.com
 
Email phụ:
-       Kiều Trường Lâm (kieutruonglam@gmail.com)
-       Trần Tư Bình (tubinhtran@gmail.com)

_________________
Chữ Việt Forum
www.chuviet.net
Admin
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 294
Join date : 20/09/2012

https://www.chuviet.net

Admin likes this post

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết